Dưới đây là các vạt tự do phổ biến trong tạo hình ngực:
Các vạt tự do trong tạo hình ngực (free flaps for breast reconstruction) là những kỹ thuật phẫu thuật sử dụng mô tự thân (gồm da, mỡ, cơ hoặc tổ chức liên kết) lấy từ nơi khác trên cơ thể, chuyển đến vùng ngực để tái tạo sau phẫu thuật cắt bỏ vú (mastectomy) hoặc trong các trường hợp dị tật bẩm sinh hay chấn thương
Dưới đây là các vạt tự do phổ biến trong tạo hình ngực:
1. Vạt DIEP (Deep Inferior Epigastric Perforator flap)
- Nguồn mô: Vùng bụng dưới (da và mỡ), bảo tồn cơ thẳng bụng.
- Đặc điểm:
- Giữ lại cơ, giảm đau hậu phẫu và nguy cơ thoát vị thành bụng.
- Mô lấy ra tương đối dồi dào, tạo hình ngực tự nhiên, mềm mại.
- Ưu điểm:
- Ít ảnh hưởng đến sức mạnh thành bụng.
- Hình dáng mô tương tự mô vú tự nhiên.
- Nhược điểm:
- Phẫu thuật phức tạp, đòi hỏi kỹ thuật vi phẫu tinh vi.
- Giữ lại cơ, giảm đau hậu phẫu và nguy cơ thoát vị thành bụng.
- Mô lấy ra tương đối dồi dào, tạo hình ngực tự nhiên, mềm mại.
- Ít ảnh hưởng đến sức mạnh thành bụng.
- Hình dáng mô tương tự mô vú tự nhiên.
- Phẫu thuật phức tạp, đòi hỏi kỹ thuật vi phẫu tinh vi.
2. Vạt TRAM tự do (Transverse Rectus Abdominis Myocutaneous Free Flap)
- Nguồn mô: Da, mỡ và một phần cơ thẳng bụng.
- Đặc điểm:
- Có thể là vạt TRAM tự do hoặc vạt TRAM cuống mạch.
- Ưu điểm:
- Dễ tiếp cận, mô phong phú.
- Nhược điểm:
- Làm yếu thành bụng, tăng nguy cơ thoát vị hoặc phình thành bụng.
- Có thể là vạt TRAM tự do hoặc vạt TRAM cuống mạch.
- Dễ tiếp cận, mô phong phú.
- Làm yếu thành bụng, tăng nguy cơ thoát vị hoặc phình thành bụng.
3. Vạt SIEA (Superficial Inferior Epigastric Artery flap)
- Nguồn mô: Cũng từ vùng bụng dưới nhưng sử dụng mạch nông.
- Đặc điểm:
- Không cần cắt cơ hay tách động mạch sâu.
- Ưu điểm:
- Ít sang chấn vùng bụng nhất.
- Nhược điểm:
- Mạch máu nông có thể nhỏ và không ổn định, không phải bệnh nhân nào cũng có thể thực hiện.
- Không cần cắt cơ hay tách động mạch sâu.
- Ít sang chấn vùng bụng nhất.
- Mạch máu nông có thể nhỏ và không ổn định, không phải bệnh nhân nào cũng có thể thực hiện.
4. Vạt SGAP (Superior Gluteal Artery Perforator flap)
- Nguồn mô: Mông trên.
- Đặc điểm:
- Dùng da và mỡ mông mà không lấy cơ.
- Ưu điểm:
- Thích hợp cho bệnh nhân không có đủ mô bụng.
- Nhược điểm:
- Khó phẫu thuật hơn, tư thế mổ phức tạp.
- Dùng da và mỡ mông mà không lấy cơ.
- Thích hợp cho bệnh nhân không có đủ mô bụng.
- Khó phẫu thuật hơn, tư thế mổ phức tạp.
5. Vạt IGAP (Inferior Gluteal Artery Perforator flap)
- Nguồn mô: Mông dưới.
- Đặc điểm:
- Cấu trúc tương tự SGAP, nhưng lấy mô từ vùng thấp hơn.
- Ưu điểm:
- Thẩm mỹ cao, mô dày.
- Nhược điểm:
- Đường mổ ở vị trí dễ thấy khi mặc bikini.
- Cấu trúc tương tự SGAP, nhưng lấy mô từ vùng thấp hơn.
- Thẩm mỹ cao, mô dày.
- Đường mổ ở vị trí dễ thấy khi mặc bikini.
6. Vạt TUG (Transverse Upper Gracilis flap)
- Nguồn mô: Mặt trong đùi trên (cơ thon và mỡ da).
- Đặc điểm:
- Phù hợp cho vú kích thước nhỏ đến trung bình.
- Ưu điểm:
- Vết sẹo dễ che giấu.
- Nhược điểm:
- Thể tích mô hạn chế, không thích hợp với vú lớn.
- Phù hợp cho vú kích thước nhỏ đến trung bình.
- Vết sẹo dễ che giấu.
- Thể tích mô hạn chế, không thích hợp với vú lớn.
7. Vạt PAP (Profunda Artery Perforator flap)
- Nguồn mô: Mặt sau trong đùi.
- Đặc điểm:
- Chỉ lấy da và mỡ mà không cần lấy cơ.
- Ưu điểm:
- Giữ vững chức năng đùi.
- Nhược điểm:
- Thể tích mô vừa phải.
- Chỉ lấy da và mỡ mà không cần lấy cơ.
- Giữ vững chức năng đùi.
- Thể tích mô vừa phải.
8. Vạt LD tự do (Latissimus Dorsi free flap)
- Nguồn mô: Cơ lưng rộng (Latissimus dorsi).
- Đặc điểm:
- Thường kèm theo mô mỡ để tạo thể tích đủ cho tái tạo ngực.
- Ưu điểm:
- Nguồn mô ổn định, mạch máu lớn dễ nối vi phẫu.
- Nhược điểm:
- Cần cân nhắc về yếu tố chức năng vai/lưng.
- Thường kèm theo mô mỡ để tạo thể tích đủ cho tái tạo ngực.
- Nguồn mô ổn định, mạch máu lớn dễ nối vi phẫu.
- Cần cân nhắc về yếu tố chức năng vai/lưng.
Ghi chú:
-
Việc lựa chọn loại vạt phụ thuộc vào:
- Thể trạng bệnh nhân (có đủ mô hay không),
- Mong muốn thẩm mỹ,
- Bệnh lý nền (ví dụ: bệnh mạch máu, tiểu đường),
- Trải nghiệm và kỹ năng của phẫu thuật viên vi phẫu.
-
Các phẫu thuật này đòi hỏi kỹ thuật vi phẫu nối mạch máu để đảm bảo tưới máu cho vạt mô tại vị trí mới.
Việc lựa chọn loại vạt phụ thuộc vào:
- Thể trạng bệnh nhân (có đủ mô hay không),
- Mong muốn thẩm mỹ,
- Bệnh lý nền (ví dụ: bệnh mạch máu, tiểu đường),
- Trải nghiệm và kỹ năng của phẫu thuật viên vi phẫu.
Các phẫu thuật này đòi hỏi kỹ thuật vi phẫu nối mạch máu để đảm bảo tưới máu cho vạt mô tại vị trí mới.
Bạn có muốn mình vẽ thêm sơ đồ minh hoạ các loại vạt này hoặc so sánh bảng tổng hợp ưu – nhược điểm không?
Nếu muốn, mình sẽ trình bày thêm cho bạn dễ tham khảo nhé!
📞 Liên hệ chuyên gia
👨⚕️ Dr. Rosen - Chuyên gia phẫu thuật thẩm mỹ
🏥 Bệnh viện thẩm mỹ Gangwhoo
📍 Địa chỉ: 576-578 Cộng Hòa, P.13, Q.Tân Bình, TP.HCM, Việt Nam
📞 Hotline: +84 564 998 888
📩 Email: bsnguyentoanchung16061983@gmail.com
🌐 Website: Gangwhoo Hospital
Nhận xét
Đăng nhận xét
Dr Rosen plastic sugeron Gangwhoo Hospital.
Contact +84564998888.
Gmail:bsnguyentoanchung16061983@gmail.com .
576-578 Cong Hoa Ward 13 Tan Binh District Ho Chi Minh City Việtnam country.