Bài đăng

Đang hiển thị bài đăng từ Tháng 1, 2026

LÊ THỊ CƠ – 63 tuổi BLCD

 LÊ THỊ CƠ – 63 tuổi 1) Biện luận chẩn đoán A. Vấn đề chính (thẩm mỹ) Khám lâm sàng ghi nhận thừa mỡ nhiều vùng: bụng  to nhiều mô mỡ. Siêu âm mô mềm đo bề dày lớp mỡ vùng bụng chỉ định hút mỡ theo nhu cầu. B. Yếu tố nguy cơ/ bệnh kèm ảnh hưởng gây mê – phẫu thuật Béo phì độ II (BMI 35.92) → Tăng nguy cơ: khó kiểm soát đường thở, giảm thông khí, biến chứng hô hấp sau mổ, tụ dịch/sẹo xấu, nhiễm trùng, huyết khối tĩnh mạch (VTE). Gan nhiễm mỡ (siêu âm bụng) → Thường liên quan rối loạn chuyển hóa; cần chú ý thuốc mê/thuốc giảm đau và theo dõi men gan; tuy nhiên xét nghiệm men gan trong giới hạn → chưa phải chống chỉ định, nhưng là yếu tố nguy cơ nền. Xơ vữa động mạch chi dưới rải rác, chưa tắc hẹp đáng kể (Doppler) → Gợi ý bệnh lý mạch máu nền; làm tăng nguy cơ tim mạch – huyết khối, cần dự phòng VTE chặt. Siêu âm tim: EF 75%, không hẹp/hở van, không tràn dịch → Chức năng tim tốt, ủng hộ đủ điều kiện gây mê (nếu ECG và khám gây mê không có bất thường khác). C. Kết luận chẩn đoán...

LÊ THỊ CƠ

BỆNH ÁN NGOẠI KHOA I. HÀNH CHÍNH Cơ sở khám chữa bệnh: Bệnh viện Thẩm mỹ Gangwhoo Họ và tên: LÊ THỊ CƠ Giới tính: Nữ Ngày sinh: 06/04/1963 – Tuổi: 63 Nghề nghiệp: Tự do Địa chỉ: Xã Quảng Ninh, tỉnh Quảng Trị Số vào viện: 26000524 Thời điểm đến khám: 07:28 – 29/01/2026 Khoa điều trị: Phẫu thuật Thẩm mỹ & GMHS II. LÝ DO VÀO VIỆN Phẫu thuật hút mỡ bụng. III. BỆNH SỬ Bệnh nhân khai tiền căn khỏe, không ghi nhận bệnh nội khoa mạn tính. Đã từng phẫu thuật hút mỡ khoảng 4 năm trước. Không ghi nhận tiền căn dị ứng thuốc. IV. KHÁM LÂM SÀNG 1. Toàn thân Bệnh nhân tỉnh táo, tiếp xúc tốt. Thể trạng thừa cân – béo phì. Niêm mạc hồng, hạch ngoại biên không to. Dấu hiệu sinh tồn: Mạch: 80 lần/phút Huyết áp: 120/80 mmHg Nhiệt độ: 37°C Nhịp thở: 20 lần/phút Cân nặng: 83 kg Chiều cao: 152 cm BMI: 35.92 (Béo phì độ II) 2. Khám các cơ quan Tim: nhịp đều, T1 T2 rõ, không âm thổi. Phổi: thông khí rõ hai bên. Bụng: mềm, bụng – nhiều mô mỡ  . V. CẬN LÂM SÀNG 1. Xét nghiệm máu – đông máu (28/01/2026) ...

Biện luận chẩn đoán

1) Nhận xét hình ảnh A. X-quang sọ nghiêng (lateral cephalogram) Đường viền xương hàm dưới khá dày, góc hàm rõ → gợi ý hàm vuông/ góc hàm phát triển. Vùng cằm thấy độ nhô tương đối (cằm có xu hướng “mạnh” hơn so với mặt giữa). Không thấy dấu hiệu gãy xương cấp trên phim in. Ý nghĩa lâm sàng: nếu khách mong “mặt thon – V line”, cần can thiệp góc hàm + thân hàm/đường viền và đánh giá lại cằm (gọt hay trượt). B. X-quang sọ thẳng / nền sọ (AP/SMV – tùy tư thế) Hai bên cấu trúc xương nhìn tương đối cân, nhưng phim nền sọ thường cho thấy bề ngang cung gò má/khung xương mặt → có xu hướng mặt ngang rộng (phù hợp chẩn đoán “gò má cao” trong hồ sơ). Ý nghĩa lâm sàng: nếu bề ngang mặt rộng do cung gò má, điều trị tối ưu là hạ gò má (zygoma reduction) theo đường cắt chuẩn + cố định. C. CT 3D vùng hàm mặt (nhìn từ dưới lên) Khung xương mặt dưới rộng, đường viền góc hàm rõ. Cung gò má có vẻ mở rộng ra ngoài (nguyên nhân làm “mặt ngang to”). Ý nghĩa lâm sàng: CT 3D phù hợp để lên kế hoạch hạ gò má +...

JUAN, SHIH PI - SHUI

BỆNH ÁN NGOẠI KHOA (PHẪU THUẬT THẨM MỸ) I. Hành chính Cơ sở khám chữa bệnh: Bệnh viện Thẩm mỹ GH– TP.HCM Họ tên: JUAN, SHIH PI - SHUI Giới: Nữ Năm sinh: 1980 (Siêu âm ghi ngày sinh 15/06/1980) – Tuổi: 46 Quốc tịch/Địa chỉ: Taiwan (Đài Loan) Số vào viện/Mã hồ sơ: 26000521 Nghề nghiệp: Tự do Thời điểm đến khám/nhập viện: 07:40 – 29/01/2026 Chẩn đoán hành chính: Z41.1 – Phẫu thuật thẩm mỹ II. Lý do vào viện Khám và phẫu thuật theo nhu cầu: căng da mặt/ trẻ hoá mặt, hạ gò má, chỉnh sửa góc hàm – gọt cằm. III. Bệnh sử Bệnh nhân khai tiền căn khoẻ. Đã từng phẫu thuật: hút mỡ tay, cắt mí. Dị ứng: chưa ghi nhận tiền căn dị ứng. IV. Khám lâm sàng 1. Toàn thân Tỉnh táo, tiếp xúc tốt. Thể trạng trung bình, tuyến giáp không to. Niêm mạc hồng, hạch ngoại biên không to. 2. Khám chuyên khoa thẩm mỹ Da mặt có nếp nhăn, dấu hiệu lão hoá da mặt. Gò má cao, cằm to/ mong muốn chỉnh sửa (theo phiếu khám). 3. Tim – phổi – bụng Tim nhịp đều, T1 T2 rõ, không âm thổi. Phổi thông khí rõ hai bên. Bụng mềm, khôn...

báo cáo chi tiết – chuyên sâu về hạ huyết áp (intraoperative hypotension) trong phẫu thuật thẩm mỹ hút mỡ có thay đổi tư thế xấp↔ngửa dưới gây mê toàn thân

Dưới đây là báo cáo chi tiết – chuyên sâu về hạ huyết áp (intraoperative hypotension) trong phẫu thuật thẩm mỹ hút mỡ có thay đổi tư thế xấp↔ngửa dưới gây mê toàn thân, theo góc nhìn gây mê hồi sức + sinh lý bệnh + quy trình an toàn phòng mổ. 1) Tổng quan và ý nghĩa “time-under-threshold” Trong gây mê, hạ huyết áp dù ngắn cũng liên quan tăng nguy cơ biến chứng cơ quan đích (thận, tim…) theo dữ liệu quan sát và khuyến cáo hiện đại về quản lý huyết áp chu phẫu. � ScienceDirect +1 Đặc thù hút mỡ thẩm mỹ (bụng/đùi/tay ± nhiều vùng): Bóc tách dưới da rộng + tumescent → dịch chuyển dịch lớn, khó “đọc” tình trạng thể tích thực sự. Mất nhiệt + thời gian mổ dài. Đổi tư thế xấp↔ngửa → biến thiên hồi lưu tĩnh mạch và tải tim rất rõ. Đánh giá mất máu khó vì máu lẫn trong dịch hút. � PMC +1 2) Định nghĩa, mục tiêu huyết áp và nguyên tắc cá thể hóa 2.1. Định nghĩa thực hành MAP < 65 mmHg hoặc giảm ≥20–30% so với nền thường dùng như ngưỡng cảnh báo. Với bệnh nhân “nguy cơ” (tim mạch/thận/HA nền c...

CHEKHUTA DARIA ( trượt cằm)

TÓM TẮT BỆNH ÁN NGOẠI KHOA Cơ sở y tế: BVTM GH Khoa: PTTM & GMHS 1. Thông tin bệnh nhân Họ tên: CHEKHUTA DARIA Giới tính: Nữ Năm sinh: 1995 (31 tuổi tại thời điểm phẫu thuật) Quốc tịch: Ukraine Nghề nghiệp: Tự do Số nhập viện: 26000392 2. Lý do vào viện Phẫu thuật trượt cằm / cắt chỉnh cằm theo nhu cầu thẩm mỹ. 3. Chẩn đoán Chẩn đoán vào viện & trước mổ: Cằm lẹm – mã ICD Z41.1 Chẩn đoán phẫu thuật: Phẫu thuật cắt chỉnh cằm (trượt cằm) 4. Tình trạng trước phẫu thuật Thể trạng trung bình, tỉnh táo, tiếp xúc tốt Dấu hiệu sinh tồn: Mạch: ~82 lần/phút Huyết áp: ~100/60 mmHg Nhiệt độ: 36–37°C BMI: ~19.7 Tim phổi, hô hấp, bụng: chưa ghi nhận bất thường Không tiền sử dị ứng thuốc đáng kể 5. Xét nghiệm & cận lâm sàng trước mổ Nhóm máu: B, Rh(-) Công thức máu, đông máu, sinh hóa, điện tim, X-quang phổi, ion đồ…: trong giới hạn cho phép phẫu thuật Đủ điều kiện gây mê – phẫu thuật 6. Phẫu thuật Thời gian mổ: 13h30 – 16h30, ngày 23/01/2026 Phương pháp vô cảm: Mê nội khí quản Phẫu thuật...

Nguyễn Thị Ánh Ngọc 35t

BỆNH ÁN NGOẠI KHOA Họ và tên: Nguyễn Thị Ánh Ngọc Giới tính: Nữ Năm sinh: 1991 (35 tuổi) Nghề nghiệp: Tự do Địa chỉ: 75/5 Ngô Quyền, Phường Cam Ly, TP. Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng Số nhập viện: 2600031 Khoa điều trị: Phẫu thuật Thẩm mỹ & GMHS I. LÝ DO VÀO VIỆN Phẫu thuật hạ gò má kết hợp hút mỡ vùng má theo nhu cầu. II. BỆNH SỬ Bệnh nhân tiền căn khỏe mạnh. Do có nhu cầu hạ gò má và hút mỡ vùng nếp mũi – má nên đến khám và xin điều trị phẫu thuật tại bệnh viện. III. TIỀN SỬ Bản thân: Không ghi nhận tiền căn dị ứng Đã từng phẫu thuật nâng ngực (4 năm trước) Gia đình: Khỏe, không ghi nhận bệnh lý di truyền IV. KHÁM LÂM SÀNG Toàn thân: Bệnh nhân tỉnh táo, tiếp xúc tốt Sinh hiệu: Mạch: 69 lần/phút Huyết áp: 110/70 mmHg Nhiệt độ: 37°C Nhịp thở: 20 lần/phút Chiều cao: 150 cm Cân nặng: 45 kg BMI: 20.0 Khám các cơ quan: Tim: Nhịp đều, T1 T2 rõ, không âm thổi Phổi: Thông khí hai bên đều, không rale Bụng: Mềm, không đau, gan lách không sờ thấy Thần kinh: Không liệt khu trú V. CẬN LÂM SÀNG 1. Huyế...