LÊ THỊ CƠ – 63 tuổi BLCD
LÊ THỊ CƠ – 63 tuổi
1) Biện luận chẩn đoán
A. Vấn đề chính (thẩm mỹ)
Khám lâm sàng ghi nhận thừa mỡ nhiều vùng: bụng to nhiều mô mỡ.
Siêu âm mô mềm đo bề dày lớp mỡ vùng bụng chỉ định hút mỡ theo nhu cầu.
B. Yếu tố nguy cơ/ bệnh kèm ảnh hưởng gây mê – phẫu thuật
Béo phì độ II (BMI 35.92)
→ Tăng nguy cơ: khó kiểm soát đường thở, giảm thông khí, biến chứng hô hấp sau mổ, tụ dịch/sẹo xấu, nhiễm trùng, huyết khối tĩnh mạch (VTE).
Gan nhiễm mỡ (siêu âm bụng)
→ Thường liên quan rối loạn chuyển hóa; cần chú ý thuốc mê/thuốc giảm đau và theo dõi men gan; tuy nhiên xét nghiệm men gan trong giới hạn → chưa phải chống chỉ định, nhưng là yếu tố nguy cơ nền.
Xơ vữa động mạch chi dưới rải rác, chưa tắc hẹp đáng kể (Doppler)
→ Gợi ý bệnh lý mạch máu nền; làm tăng nguy cơ tim mạch – huyết khối, cần dự phòng VTE chặt.
Siêu âm tim: EF 75%, không hẹp/hở van, không tràn dịch
→ Chức năng tim tốt, ủng hộ đủ điều kiện gây mê (nếu ECG và khám gây mê không có bất thường khác).
C. Kết luận chẩn đoán
Z41.1 – Phẫu thuật thẩm mỹ theo nhu cầu: hút mỡ bụng
Kèm theo:
Béo phì độ II
Gan nhiễm mỡ
Xơ vữa động mạch chi dưới rải rác chưa tắc hẹp đáng kể
Xét nghiệm tiền phẫu: CTM/đông máu/sinh hóa/NT trong giới hạn → đủ cơ sở an toàn để lên kế hoạch phẫu thuật, nhưng phải “giảm tải cuộc mổ” vì béo phì.
2) Biện luận hướng điều trị (kế hoạch phẫu thuật)
A. Nguyên tắc điều trị
Với BMI ~36 mục tiêu là:
An toàn gây mê – tuần hoàn – hô hấp
Giới hạn tổng thể tích hút và thời gian mổ
Giảm biến chứng: chảy máu, tụ dịch, thuyên tắc mỡ/VTE, bỏng/hoại tử da, không đều bề mặt
B. Chỉ định điều trị đề xuất
1) Hút mỡ tạo hình vùng bụng
Ưu tiên xử lý bụng trước (vùng mục tiêu chính, ảnh hưởng dáng nhiều).
Có thể phối hợp tạo hình đường eo/hông tùy mỡ.
C. Khuyến cáo chiến lược mổ (rất quan trọng ở ca béo phì)
: bụng + hông +eo
3) Hướng xử trí gây mê – dự phòng biến chứng (đề xuất đưa vào hội chẩn)
A. Trước mổ
Đánh giá gây mê theo ASA; lưu ý nguy cơ đường thở do béo phì.
Kiểm soát nguy cơ huyết khối:
Mang vớ áp lực/bơm hơi ngắt quãng (IPC) trong và sau mổ.
Cân nhắc kháng đông dự phòng (tùy phác đồ BV và đánh giá nguy cơ chảy máu).
Kháng sinh dự phòng theo quy định.
Tư vấn rõ: kết quả phụ thuộc độ co hồi da (tuổi 63).
B. Trong mổ
Theo dõi sát huyết động; hạn chế mất nhiệt.
Kỹ thuật hút mỡ: tumescent chuẩn, cannula phù hợp; tránh hút quá nông gây lồi lõm/hoại tử.
Kiểm soát dịch: cân bằng dịch vào/ra, hạn chế quá tải ở bệnh nhân béo phì.
C. Sau mổ
Vận động sớm, theo dõi khó thở/đau ngực/đau bắp chân (VTE).
Áo nịt đúng size, chăm sóc dẫn lưu nếu có.
Theo dõi tụ dịch, bầm tím, thiếu máu, nhiễm trùng.
Hẹn tái khám và đánh giá da chùng để quyết định can thiệp treo da (nếu cần).
4) Kết luận chỉ định
Đủ điều kiện tiền phẫu (xét nghiệm cơ bản và siêu âm tim tốt).
Chỉ định phẫu thuật hút mỡ đa vùng theo nhu cầu, nhưng do béo phì độ II và tuổi 63, khuyến cáo ưu tiên chia giai đoạn và tăng cường dự phòng huyết khối – biến chứng hô hấp.
📞 Liên hệ chuyên gia
👨⚕️ Dr. Rosen - Chuyên gia phẫu thuật thẩm mỹ
🏥 Bệnh viện thẩm mỹ Gangwhoo
📍 Địa chỉ: 576-578 Cộng Hòa, P.13, Q.Tân Bình, TP.HCM, Việt Nam
📞 Hotline: +84 564 998 888
📩 Email: bsnguyentoanchung16061983@gmail.com
🌐 Website: Gangwhoo Hospital
Nhận xét
Đăng nhận xét
Dr Rosen plastic sugeron Gangwhoo Hospital.
Contact +84564998888.
Gmail:bsnguyentoanchung16061983@gmail.com .
576-578 Cong Hoa Ward 13 Tan Binh District Ho Chi Minh City Việtnam country.