Bài đăng

Đang hiển thị bài đăng từ Tháng 12, 2025

YVETTE CHAN YUET RONG

BỆNH ÁN NGOẠI KHOA I. HÀNH CHÍNH Họ và tên: YVETTE CHAN YUET RONG Giới tính: Nữ Năm sinh: 2004 (21 tuổi) Quốc tịch: Singapore Nghề nghiệp: Tự do Địa chỉ: Singapore Ngày vào viện: 27/12/2025 Khoa điều trị: Phẫu thuật Thẩm mỹ & GMHS Số nhập viện: 25004465 II. LÝ DO VÀO VIỆN Bệnh nhân vào viện phẫu thuật chỉnh sửa góc hàm theo nhu cầu thẩm mỹ. III. BỆNH SỬ Bệnh nhân có góc hàm vuông, không kèm triệu chứng bệnh lý. Do nhu cầu thẩm mỹ, bệnh nhân đến khám và được  chỉ định phẫu thuật chỉnh sửa góc hàm xương hàm dưới. IV. TIỀN SỬ Bản thân: Không ghi nhận tiền căn bệnh lý nội khoa. Không dị ứng thuốc. Đã phẫu thuật chỉnh nha (niềng răng) tháo khí cụ tháng 09/2025. Gia đình: Không ghi nhận bệnh lý di truyền. V. KHÁM LÂM SÀNG 1. Toàn thân Bệnh nhân tỉnh táo, tiếp xúc tốt. Mạch: 63 lần/phút Nhiệt độ: 36°C Huyết áp: 90/60 mmHg Nhịp thở: 20 lần/phút Cân nặng: 54 kg Chiều cao: 163 cm BMI: 20.32 2. Các cơ quan Tim mạch: Nhịp tim đều, T1 T2 rõ, không âm thổi. Hô hấp: Phổi thông khí hai bên đề...

LÊ NGỌC KHÁNH HÒA Năm sinh: 2003 (22 tuổi) Giới tính: Nữ

BỆNH ÁN NGOẠI KHOA (Độn góc hàm phải sử dụng 2 vis 4 cạnh dài 6mm vs 10mm) I. HÀNH CHÍNH Họ và tên: LÊ NGỌC KHÁNH HÒA Năm sinh: 2003 (22 tuổi) Giới tính: Nữ Dân tộc: Kinh Nghề nghiệp: Tự do Địa chỉ: Phường Nha Trang, Tỉnh Khánh Hòa Số nhập viện: 25006243 Ngày giờ vào viện: 12 giờ 53 phút, ngày 26/12/2025 Ngày giờ phẫu thuật 15h30-17h40 ngày 26/13/2025 Khoa điều trị: Phẫu thuật thẩm mỹ & GMHS Bệnh viện: Bệnh viện Thẩm mỹ GH – TP. Hồ Chí Minh II. LÝ DO VÀO VIỆN Phẫu thuật độn góc hàm bên phải theo nhu cầu. III. BỆNH SỬ Bệnh nhân khai tiền căn sức khỏe tốt, không mắc bệnh nội khoa mạn tính. Có khuyết góc hàm bên phải nhỏ cơ cắn mảnh thiểu sản( đã cấy mỡ và khám tại bv RHM TW, gây thiếu tự tin trong giao tiếp nên đến khám và xin phẫu thuật chỉnh hình. Không ghi nhận triệu chứng toàn thân bất thường trước nhập viện. IV. TIỀN SỬ 1. Bản thân Không ghi nhận tiền sử dị ứng thuốc hay thức ăn. Bệnh nhân là người chuyển giới Nữ → Nam, đã cắt tuyến vú hai bên cách đây khoảng 7 tháng. 2. Gia đì...

PHAM THI KIM QUYEN

BỆNH ÁN NGOẠI KHOA SURGICAL MEDICAL RECORD (Ban hành theo Quyết định 4069/2001/QĐ-BYT) (Issued under Decision No. 4069/2001/QĐ-BYT) I. HÀNH CHÍNH I. ADMINISTRATIVE INFORMATION Họ và tên (Full name): PHAM THI KIM QUYEN Năm sinh (Year of birth): 1983 Tuổi (Age): 42 Giới tính (Gender): Nữ / Female Dân tộc (Ethnicity): Kinh Quốc tịch (Nationality): Việt Nam Nghề nghiệp (Occupation): Tự do / Self-employed Địa chỉ (Address): Phường Phú Mỹ, Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Số vào viện (Hospital admission No.): 24003718 Ngày nhập viện (Date of admission): 18/12/2025 Khoa điều trị (Department): PTTM & GMHS (Plastic Surgery & Anesthesiology) Bác sĩ điều trị (Attending physician): ThS.BS. Nguyễn Toàn Chung  II. LÝ DO VÀO VIỆN II. REASON FOR ADMISSION Bệnh nhân vào viện với nhu cầu phẫu thuật chỉnh sửa góc hàm V-line theo yêu cầu, nhằm cải thiện thẩm mỹ khuôn mặt. The patient was admitted for elective mandibular angle contouring (V-line surgery) to improve facial aesthetics. III. BỆNH SỬ III. ...

DO THANH HUYEN THI

BỆNH ÁN NGOẠI KHOA I. HÀNH CHÍNH Họ và tên (chữ in hoa): DO THANH HUYEN THI Năm sinh: 1976 Tuổi: 49 Giới tính: Nữ Quốc tịch: Hoa Kỳ Nghề nghiệp: Tự do Địa chỉ: America Mã khách hàng / Số vào viện: 25005983 Ngày nhập viện: 18/12/2025 Khoa điều trị: Phẫu thuật tạo hình & Gây mê hồi sức Bác sĩ điều trị: ThS.BS. Nguyễn Toàn Chung  II. LÝ DO VÀO VIỆN Bệnh nhân có nhu cầu phẫu thuật thẩm mỹ vùng mặt : Căng da mặt Gọt hàm V-line Hạ xương gò má Do tình trạng lão hóa da mặt, góc hàm to, gò má cao , ảnh hưởng thẩm mỹ. III. BỆNH SỬ Bệnh nhân tự nhận thấy khuôn mặt có dấu hiệu lão hóa , da chảy xệ, gò má cao, góc hàm vuông. Bệnh nhân đến khám tại Bệnh viện Thẩm mỹ được bác sĩ thăm khám, tư vấn và chỉ định phẫu thuật thẩm mỹ phù hợp. Không ghi nhận triệu chứng đau cấp tính hay bệnh lý cấp cứu. IV. TIỀN SỬ 1. Bản thân Không tiền sử dị ứng thuốc Đã từng phẫu thuật nâng ngực Không bệnh nội khoa mạn tính được ghi nhận 2. Gia đình Gia đình k...

LẠI THỊ HỒ THU

BỆNH ÁN NGOẠI KHOA I. HÀNH CHÍNH Họ và tên (chữ in hoa): LẠI THỊ HỒ THU Năm sinh: 2002 Giới tính: Nữ Nghề nghiệp: Lao động tự do Địa chỉ: Khu Đông, Phước Hưng, TP. Hồ Chí Minh Mã khách hàng: …………… Số nhập viện: 25004213 Ngày nhập viện: 06/12/2025 Ngày xuất viện: 07/12/2025 Khoa điều trị: Phẫu thuật tạo hình & Gây mê hồi sức II. LÝ DO VÀO VIỆN Hàm móm, cắn ngược, khớp cắn sai lệch nặng Mặt mất cân đối, ảnh hưởng thẩm mỹ và chức năng ăn nhai III. BỆNH SỬ Bệnh nhân phát hiện hàm móm từ nhỏ , biểu hiện rõ hơn khi trưởng thành. Có tình trạng hàm dưới trượt ra trước khi cắn , hàm trên kém phát triển. Khớp cắn ngược gây khó khăn trong ăn nhai và phát âm, thường xuyên mỏi hàm khi ăn lâu. Bệnh nhân đã được chỉnh nha tiền phẫu nhưng không cải thiện được sai lệch xương hàm, được chỉ định phẫu thuật chỉnh hình hai hàm . IV. TIỀN SỬ 1. Bản thân Không bệnh nội khoa mạn tính Không rối loạn đông máu Không dị ứng thuốc 2. Gia đình Không ghi nhận bệnh...

Tiến bộ trong phẫu thuật chỉnh hình xương hàm thẩm mỹ giai đoạn 2020–2025

Tiến bộ trong phẫu thuật chỉnh hình xương hàm thẩm mỹ giai đoạn 2020–2025 Giới thiệu Trong giai đoạn 5 năm gần đây (2020–2025), lĩnh vực phẫu thuật chỉnh hình xương hàm thẩm mỹ đã chứng kiến nhiều tiến bộ đáng kể. Các kỹ thuật phẫu thuật xương hàm truyền thống (như cắt xương Le Fort I/II/III, cắt ngành hàm dưới kiểu BSSO, trượt cằm – genioplasty) ngày càng được cải tiến nhằm giảm xâm lấn và tăng độ chính xác. Song song đó, các công nghệ hỗ trợ hiện đại như lập kế hoạch phẫu thuật ảo (Virtual Surgical Planning – VSP), chế tạo máng hướng dẫn phẫu thuật bằng in 3D, phẫu thuật nội soi hỗ trợ, phương pháp phẫu thuật trước chỉnh nha (Surgery First Approach – SFA) và ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong theo dõi hậu phẫu đã và đang được tích hợp vào thực hành. Những tiến bộ này hướng tới cá thể hóa điều trị , nâng cao tính chính xác , dự đoán trước kết quả và tăng cường an toàn cho bệnh nhân. Dưới đây là tổng quan chi tiết về các kỹ thuật và công nghệ nổi bật cùng các nghiên cứu lâm sàng ...

🕰 LỊCH SỬ NÂNG MŨI BỌC SỤN TAI – TỪ THẨM MỸ KINH ĐIỂN ĐẾN TIÊU CHUẨN VÀNG CHÂU Á

. 🕰  LỊCH SỬ NÂNG MŨI BỌC SỤN TAI – TỪ THẨM MỸ KINH ĐIỂN ĐẾN TIÊU CHUẨN VÀNG CHÂU Á 📞 Liên hệ chuyên gia 👨‍⚕️ Dr. Rosen - Chuyên gia phẫu thuật thẩm mỹ 🏥 Bệnh viện thẩm mỹ Gangwhoo 📍 Địa chỉ: 576-578 Cộng Hòa, P.13, Q.Tân Bình, TP.HCM, Việt Nam 📞 Hotline: +84 564 998 888 📩 Email: bsnguyentoanchung16061983@gmail.com 🌐 Website: Gangwhoo Hospital

. 🕰 LỊCH SỬ NÂNG MŨI BỌC SỤN TAI – TỪ THẨM MỸ KINH ĐIỂN ĐẾN TIÊU CHUẨN VÀNG CHÂU Á

Dưới đây là bài tổng hợp chuyên sâu – đầy đủ, mạch lạc về lịch sử hình thành và phát triển của kỹ thuật nâng mũi bọc sụn tai (Auricular Cartilage Shield/Cap Graft) , từ giai đoạn sơ khai đến khi trở thành kỹ thuật tiêu chuẩn tại châu Á hiện nay. 🕰 LỊCH SỬ NÂNG MŨI BỌC SỤN TAI – TỪ THẨM MỸ KINH ĐIỂN ĐẾN TIÊU CHUẨN VÀNG CHÂU Á 1. Giai đoạn nền tảng (1890–1960): Khi sụn tự thân được khám phá Cuối thế kỷ 19 – đầu thế kỷ 20, các nhà phẫu thuật đầu tiên (Jacques Joseph – Đức) đã sử dụng sụn tự thân để chỉnh sửa cấu trúc mũi. Tuy nhiên, việc dùng sụn tai chưa phổ biến; đa số ca dùng sụn vách hoặc xương. Tầm nhìn ban đầu: sụn tự thân là vật liệu an toàn – ít thải ghép – phù hợp mô người . 💡 Lúc này chưa có silicone, chưa có nâng mũi thẩm mỹ hiện đại. Nhu cầu thẩm mỹ mũi chủ yếu ở châu Âu, không phải châu Á. 2. Sự ra đời của implant silicone (1960–1980): Kỷ nguyên mới của nâng mũi Năm 1950–1960, silicone y khoa được ứng dụng trong phẫu thuật thẩm mỹ. Người Nhật Bản và Hàn Q...

PHÂN TÍCH DIỆN TÍCH VÙNG CHO LẤY NANG TÓC VÀ DIỆN TÍCH VÙNG CẤY HỢP LÝ

PHÂN TÍCH DIỆN TÍCH VÙNG CHO LẤY NANG TÓC VÀ DIỆN TÍCH VÙNG CẤY HỢP LÝ Đây là vấn đề cốt lõi trong lập kế hoạch cấy tóc, quyết định tính khả thi, mật độ và kết quả thẩm mỹ cuối cùng. Việc tính toán dựa trên nguyên tắc: Nguồn cung (Supply - vùng cho) có giới hạn, trong khi nhu cầu (Demand - vùng nhận) có thể rất lớn. --- I. DIỆN TÍCH VÙNG CHO (DONOR AREA) Vùng cho an toàn nằm ở hai bên và phía sau gáy (vùng chẩm). Đây là vùng có nang tóc kháng DHT, sẽ tồn tại suốt đời. 1. Giới hạn Diện tích Vật lý: · Chiều rộng: Từ tai trái sang tai phải, khoảng 25-30 cm. · Chiều cao: Từ đường chân tóc phía dưới lên đến đỉnh vùng an toàn, thường 8-12 cm (phụ thuộc vào giải phẫu từng người). · Diện tích ước tính tổng: Khoảng 200 - 350 cm². 2. Chỉ số Quan trọng hơn Diện tích: MẬT ĐỘ NANG (Hairs/cm²) và TỔNG SỐ NANG KHẢ DỤNG · Diện tích lớn nhưng mật độ thưa thì số nang thu được vẫn ít. · Mật độ trung bình người châu Á: 70 - 100 nang/cm² (tương đương 35 - 50 FU/cm², vì mỗi FU thường có 2-2.5 nang). · Tổng...

PHÂN TÍCH DIỆN TÍCH VÙNG CHO LẤY NANG TÓC VÀ DIỆN TÍCH VÙNG CẤY HỢP LÝ

PHÂN TÍCH DIỆN TÍCH VÙNG CHO LẤY NANG TÓC VÀ DIỆN TÍCH VÙNG CẤY HỢP LÝ Đây là vấn đề cốt lõi trong lập kế hoạch cấy tóc, quyết định tính khả thi, mật độ và kết quả thẩm mỹ cuối cùng. Việc tính toán dựa trên nguyên tắc: Nguồn cung (Supply - vùng cho) có giới hạn, trong khi nhu cầu (Demand - vùng nhận) có thể rất lớn. --- I. DIỆN TÍCH VÙNG CHO (DONOR AREA) Vùng cho an toàn nằm ở hai bên và phía sau gáy (vùng chẩm). Đây là vùng có nang tóc kháng DHT, sẽ tồn tại suốt đời. 1. Giới hạn Diện tích Vật lý: · Chiều rộng: Từ tai trái sang tai phải, khoảng 25-30 cm. · Chiều cao: Từ đường chân tóc phía dưới lên đến đỉnh vùng an toàn, thường 8-12 cm (phụ thuộc vào giải phẫu từng người). · Diện tích ước tính tổng: Khoảng 200 - 350 cm². 2. Chỉ số Quan trọng hơn Diện tích: MẬT ĐỘ NANG (Hairs/cm²) và TỔNG SỐ NANG KHẢ DỤNG · Diện tích lớn nhưng mật độ thưa thì số nang thu được vẫn ít. · Mật độ trung bình người châu Á: 70 - 100 nang/cm² (tương đương 35 - 50 FU/cm², vì mỗi FU thường có 2-2.5 nang). · Tổng...

CÁC YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ NGUYÊN TẮC CỐT LÕI TRONG CẤY TÓC

CÁC YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ NGUYÊN TẮC CỐT LÕI TRONG CẤY TÓC Thành công của cấy tóc hiện đại không chỉ dựa trên việc "trồng tóc sống" mà phải đạt được kết quả tự nhiên, không thể phát hiện, bền vững và hài hòa. Dưới đây là hệ thống các nguyên tắc kỹ thuật bắt buộc, được xem như "kinh thánh" trong ngành. --- I. NGUYÊN TẮC CHUNG & CHIẾN LƯỢC 1. Nguyên Tắc Ưu Tiên Vùng Cho (Donor Dominance):    · Nội dung: Nang tóc lấy từ vùng gáy (vùng cho ổn định, kháng DHT) sẽ giữ nguyên đặc tính khi được cấy đến vùng hói (vùng nhận nhạy cảm DHT).    · Ứng dụng: Đây là nền tảng sinh học cho phép cấy tóc tồn tại vĩnh viễn. Yêu cầu: Phải xác định chính xác ranh giới vùng cho an toàn để không lấy nhầm nang tóc sẽ rụng sau này. 2. Nguyên Tắc Bảo Toàn Nguồn Lực (Donor Conservation):    · Nội dung: Vùng cho là có hạn và không tái tạo. Mọi kế hoạch phải dựa trên việc sử dụng nguồn nang tóc một cách tiết kiệm, hiệu quả nhất cho cả hiện tại và tương lai.    · Ứng dụng: Lậ...

Nâng mũi bằng sụn silicon bọc sụn tai

Giới thiệu Nâng mũi bằng sụn silicon bọc sụn tai đầu mũi là kỹ thuật phổ biến trong phẫu thuật thẩm mỹ mũi tại châu Á hiện nay. Phương pháp này kết hợp ưu điểm của vật liệu nhân tạo (sụn silicon) để nâng cao sống mũi, cùng với sụn vành tai tự thân để bọc vùng chóp mũi, giúp tạo dáng chóp mềm mại tự nhiên và bảo vệ da đầu mũi. Silicone là chất liệu được ưa chuộng do dễ gọt đẽo và bền vững, tuy nhiên nếu chỉ dùng silicone dạng thanh L đặt thẳng từ sống đến chóp có thể gặp biến chứng như bóng đỏ da, thủng da hoặc lộ sống do đầu mũi chịu áp lực quá mức. Việc bọc thêm sụn tai lên đầu mũi giúp tăng độ dày mô mềm vùng chóp, giảm căng da và ngăn chặn sự tiếp xúc trực tiếp của implant với da, nhờ đó làm giảm nguy cơ biến chứng (như lệch hoặc lòi sụn) và cải thiện hình thái chóp mũi. Trong 5 năm gần đây (2020–2025), nhiều nghiên cứu từ Hàn Quốc, Trung Quốc, Việt Nam… đã báo cáo kết quả khả quan khi áp dụng kỹ thuật kết hợp này. Hiệu quả thẩm mỹ Các nghiên cứu lâm sàng ghi nhận kỹ thuật nâng ...