NGÔ THỊ THU DUNG 26.1.HMB TP


BỆNH ÁN NGOẠI KHOA VIẾT LẠI

I. Hành chính

Họ và tên: NGÔ THỊ THU DUNG

Năm sinh: 1969

Giới tính: Nữ

Tuổi: 57

Nghề nghiệp: Tự do

Địa chỉ: 22/16/11 TTN05, KP7, Phường Đông Hưng Thuận, Thành phố Hồ Chí Minh

Số nhập viện: 26001329

Ngày vào viện: 22/03/2026

Khoa điều trị: Phẫu thuật thẩm mỹ & GMHS

II. Lý do vào viện

Bệnh nhân vào viện khám và điều trị vì thừa mỡ vùng bụng, có nhu cầu phẫu thuật hút mỡ bụng toàn phần.

III. Hỏi bệnh

1. Bệnh sử

Bệnh nhân có tình trạng thừa mỡ vùng bụng, ảnh hưởng thẩm mỹ, nên đến khám và xin phẫu thuật xử lý.

2. Tiền sử

Bản thân:

Đái tháo đường type 2 khoảng 5 năm

Đang uống thuốc điều trị, không rõ loại

Không ghi nhận tiền căn dị ứng

Gia đình: Khỏe

IV. Khám lâm sàng

1. Toàn thân

Bệnh nhân tỉnh, tiếp xúc tốt

Niêm mạc hồng

Không xuất huyết trên da

Thể trạng mập

Tuyến giáp không to

Hạch ngoại biên không sờ thấy

2. Dấu hiệu sinh tồn

Mạch: 72 lần/phút

Nhiệt độ: 37°C

Huyết áp: 130/80 mmHg

Nhịp thở: 20 lần/phút

Cân nặng: 67 kg

Chiều cao: 157 cm

BMI: 27,18 kg/m²

3. Khám các cơ quan

Tim: Nhịp đều, T1 T2 rõ, không âm thổi

Phổi: Thông khí hai bên đều, gõ trong, không ran

Bụng: Bụng mềm, ấn không đau, gan lách không sờ chạm

Vùng bụng: Thừa mỡ vùng bụng, chỉ định hút mỡ bụng toàn phần

V. Cận lâm sàng

1. Huyết học

WBC: 6,3 x10^9/L

RBC: 4,27 x10^12/L

Hb: 13,9 g/dL

Hct: 40%

PLT: 234 x10^9/L

2. Đông máu

PT: 16,0 giây

INR: 1,3

TCK/APTT: 32,0 giây

3. Sinh hóa

Glucose máu đói: 6,5 mmol/L

AST (GOT): 29 U/L

ALT (GPT): 41 U/L

Ure máu: 7,5 mmol/L

Creatinin máu: 84,5 µmol/L

4. Điện giải – ion đồ

Na+: 144,2 mmol/L

K+: 3,97 mmol/L

Cl-: 100,1 mmol/L

iCa2+: 1,18 mmol/L

iMg2+: 0,55 mmol/L

5. Nội tiết

Free T3: 5,17 pmol/L

Free T4: 18,3 pmol/L

TSH: 0,57 mIU/L

6. Nước tiểu

Bạch cầu: âm tính

Nitrite: âm tính

Urobilinogen: 0,6 mg/dL

Protein: âm tính

pH: 6,0

Máu: âm tính

Tỷ trọng: 1,030

Ceton: âm tính

Bilirubin: âm tính

Glucose: âm tính

7. Nhóm máu

Nhóm máu ABO: O

Rh: Dương tính

8. Siêu âm Doppler động – tĩnh mạch chi dưới

Hệ động mạch hai chi dưới thành mạch xơ vữa rải rác, chưa gây tắc hẹp đáng kể

Hệ tĩnh mạch hai chi dưới dễ đè xẹp, không có huyết khối trong lòng

Không ghi nhận dòng trào ngược bệnh lý

9. Siêu âm bụng tổng quát

Gan không to, nhu mô gan tăng âm, phù hợp gan nhiễm mỡ

Đường mật không giãn, không sỏi

Túi mật không to, không sỏi

Tụy, lách bình thường

Hai thận bình thường, không sỏi, không ứ nước

Bàng quang thành mỏng, không sỏi

Không dịch ổ bụng, không dịch màng phổi hai bên

Kết luận: Gan nhiễm mỡ

VI. Chẩn đoán

1. Chẩn đoán trước mổ

Thừa mỡ bụng – Z41.1

Đái tháo đường type 2

Gan nhiễm mỡ

2. Chẩn đoán phẫu thuật

Thừa mỡ bụng

VII. Hội chẩn duyệt mổ

Phẫu thuật dự trù: Hút mỡ bụng toàn phần

Phẫu thuật viên chính: BS.CKI Phú Quốc An

Phẫu thuật viên phụ: Nguyễn Toàn Chung

Ngày mổ: 22/03/2026

Thời gian dự trù: 90 phút

Tư thế mổ: Nằm ngửa

Phương pháp vô cảm đề nghị: Mê

Dự trù máu: 0 đơn vị

Kháng sinh dự phòng: Có chỉ định

VIII. Tường trình phẫu thuật

1. Tên phẫu thuật

Hút mỡ bụng toàn phần

2. Chẩn đoán trước mổ

Thừa mỡ bụng – Z41.1

3. Chẩn đoán sau mổ

Thừa mỡ bụng – Z42.2

4. Phương pháp vô cảm

Mê mask thanh quản

5. Trình tự phẫu thuật

Bệnh nhân được khám, thiết kế và đánh dấu vùng bụng trước mổ

Tư thế nằm ngửa

Gây mê mask thanh quản

Sát khuẩn, trải săng

Rạch da, bơm tê

Dùng cannula 3,5 mm của máy Body Jet bơm dung dịch tumescent gồm:

4000 ml Ringer lactate + 600 mg lidocain + 4 ml adrenalin vào vùng phẫu thuật

Chờ 10 phút

Dùng cannula 4,0 mm hút nhẹ nhàng vùng bụng

Lượng dịch mỡ hút ra được: 4600 ml

Khâu đóng da

Băng ép

Kết thúc phẫu thuật lúc 14 giờ 20 phút ngày 22/03/2026

Ekip 35-bảo - tính - 3

IX. Tóm tắt bệnh án

Bệnh nhân nữ 57 tuổi, tiền sử đái tháo đường type 2, vào viện vì thừa mỡ bụng, có nhu cầu phẫu thuật thẩm mỹ. Khám toàn thân ổn định, sinh hiệu trong giới hạn cho phép. Xét nghiệm tiền phẫu nhìn chung chưa ghi nhận bất thường nặng; glucose máu đói 6,5 mmol/L, men gan AST 29 U/L, ALT 41 U/L, chức năng thận trong giới hạn chấp nhận, đông máu cơ bản ổn. Siêu âm bụng ghi nhận gan nhiễm mỡ. Siêu âm Doppler chi dưới không ghi nhận huyết khối tĩnh mạch sâu.

Bệnh nhân được hội chẩn duyệt mổ và tiến hành hút mỡ bụng toàn phần dưới mê mask thanh quản. Trong mổ bơm dung dịch tumescent 4000 ml và hút ra được khoảng 4600 ml dịch mỡ. Phẫu thuật hoàn tất, đóng da và băng ép.

X. Ghi chú về sự không thống nhất trong hồ sơ ảnh

Trong ảnh Phiếu khám bệnh vào viện, phần:

Lý do vào viện: “Phẫu thuật treo vú sa trễ theo nhu cầu”

Khám bộ phận: “Hai vú sa trễ nhiều”

Chẩn đoán vào viện: “Phẫu thuật treo vú sa trễ theo nhu cầu/ĐTĐ2”

Tuy nhiên, các giấy tờ còn lại gồm:

Hội chẩn duyệt mổ

Phiếu phẫu thuật/thủ thuật

Lược đồ phẫu thuật

Trình tự phẫu  thuật.

📞 Liên hệ chuyên gia

👨‍⚕️ Dr. Rosen - Chuyên gia phẫu thuật thẩm mỹ

🏥 Bệnh viện thẩm mỹ Gangwhoo

📍 Địa chỉ: 576-578 Cộng Hòa, P.13, Q.Tân Bình, TP.HCM, Việt Nam

📞 Hotline: +84 564 998 888

📩 Email: bsnguyentoanchung16061983@gmail.com

🌐 Website: Gangwhoo Hospital

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

LẠI THỊ HỒ THU

"Kỹ thuật hạ gò má"

Trần Thị Kim Lan