HUANG, QINGLU trượt cằm


1) VIẾT LẠI BỆNH ÁN

I. Hành chính

Họ tên: HUANG, QINGLU

Giới tính: Nam

Năm sinh: 2003

Tuổi: 23

Nghề nghiệp: Tự do

Địa chỉ: Trung Quốc

Ngày vào viện: 13 giờ 02 phút, ngày 04/04/2026

Khoa điều trị: Phẫu thuật thẩm mỹ và Gây mê hồi sức

Số vào viện: 26001525

II. Lý do vào viện

Phẫu thuật gọt hàm theo nhu cầu thẩm mỹ.

III. Hỏi bệnh

1. Quá trình bệnh lý

Bệnh nhân khai sức khỏe trước đây ổn định. Tự nhận thấy vùng góc hàm dưới bè ngang, hàm vuông, làm khuôn mặt thô, thiếu tự tin khi giao tiếp, ảnh hưởng thẩm mỹ khuôn mặt. Bệnh nhân đến khám với nguyện vọng được phẫu thuật chỉnh sửa góc hàm dưới.

2. Tiền sử

Bản thân: chưa ghi nhận bệnh lý nội khoa đặc biệt, không tiền căn dị ứng.

Gia đình: chưa ghi nhận bất thường đặc biệt.

IV. Khám bệnh

1. Toàn thân

Bệnh nhân tỉnh, tiếp xúc tốt.

Thể trạng trung bình.

Da niêm mạc hồng.

Dấu hiệu sinh tồn:

Nhiệt độ: 37°C

Huyết áp: 120/80 mmHg

Mạch: 60 lần/phút

Cân nặng: 60 kg

Chiều cao: 172 cm

BMI: 20,28

2. Khám chuyên khoa hàm mặt

Khuôn mặt nhìn chính diện ghi nhận góc hàm dưới hai bên bè, hàm vuông, tạo cảm giác tầng mặt dưới rộng.

Không ghi nhận biến dạng cấp tính, không thấy sẹo cũ vùng mặt.

Hạch ngoại biên không sờ thấy.

Tuyến giáp không to.

3. Các cơ quan khác

Tim: nhịp đều, T1 T2 rõ, không âm thổi.

Phổi: thông khí hai bên tốt, không ran.

Bụng: mềm, không đau, gan lách chưa sờ thấy.

Thần kinh, vận động tứ chi: chưa ghi nhận bất thường.

V. Cận lâm sàng

1. Xét nghiệm máu

Công thức máu: trong giới hạn cho phép trước mổ.

WBC 5.9 G/L

RBC 4.86 T/L

Hb 14.8 g/dL

Hct 42.8%

Tiểu cầu 255 G/L

Đông máu:

PT 14.7 s

INR 1.16

APTT 28.7 s

Sinh hóa máu:

Glucose 5.5 mmol/L

AST 18 U/L

ALT 33 U/L

Ure 6.8 mmol/L

Creatinin 84.4 µmol/L

Na 140.1 mmol/L

K 4.33 mmol/L

Cl 103.2 mmol/L

Ca toàn phần 1.18 mmol/L

Mg 0.6 mmol/L

2. Nước tiểu

Không phát hiện bất thường đáng kể:

Bạch cầu âm tính

Nitrit âm tính

Protein âm tính

Đường âm tính

Ketone âm tính

Máu âm tính

3. Nhóm máu

ABO: A

Rh: dương tính

4. Hình ảnh

Hồ sơ có CT 3D xương hàm mặt và phim panorama.

Hình ảnh gợi ý góc hàm dưới bè, vuông, phù hợp chỉ định tạo hình góc hàm theo nhu cầu thẩm mỹ.

Không thấy hồ sơ mô tả tổn thương cấp cứu hoặc dị dạng xương hàm khác kèm theo trong phần giấy tờ đã cung cấp.

VI. Chẩn đoán vào viện

Z41.1 – Phẫu thuật gọt hàm theo nhu cầu thẩm mỹ.

Về hình thái chuyên khoa: góc hàm vuông / hàm dưới bè góc.

VII. Hướng xử trí tại khoa

Nhập viện khoa PTTM & GMHS.

Hoàn thiện thăm khám tiền mê, tiền phẫu.

Làm xét nghiệm tiền phẫu, đánh giá gây mê.

Lên kế hoạch phẫu thuật chỉnh sửa góc hàm xương hàm dưới.

VIII. Chẩn đoán trước mổ

Góc hàm vuông.

Chỉ định: Phẫu thuật chỉnh sửa góc hàm xương hàm dưới dưới gây mê nội khí quản.

IX. Phẫu thuật

Theo phiếu phẫu thuật/thủ thuật:

Ngày mổ: 04/04/2026

Phương pháp vô cảm: mê nội khí quản

Phẫu thuật: chỉnh sửa / gọt góc hàm xương hàm dưới

Thời gian dự trù mổ: 120 phút

Thực tế 120 phút 

Ptv Bs 1 ( can thiệp xương hàm dưới  hai bên+ cằm trái) mài 100%
Bs 35 (hs+ mở + đóng + chuẩn bị phụ 1+ đặt rút dl)
Bs 16 (sát trùng + tê+mở bên phải )
Vòng ngoài khoa+ mạnh+ chín

Trong tường trình thủ thuật:

sát khuẩn, trải săng, tê tại chỗ phối hợp

rạch niêm mạc trong miệng hàm dưới

bóc tách bộc lộ vùng phẫu thuật

chỉnh sửa góc hàm xương hàm dưới

khâu đóng theo lớp

băng ép cố định

Thời gian kết thúc mổ: 15 giờ 30 phút

2) BIỆN LUẬN CHẨN ĐOÁN

2.1. Biện luận chẩn đoán xác định

Chẩn đoán xác định ở ca này là góc hàm vuông / hàm vuông do bè góc hàm dưới, kèm mã vào viện Z41.1 – can thiệp theo nhu cầu thẩm mỹ.

Cơ sở chẩn đoán

Triệu chứng cơ năng

Bệnh nhân không than đau, không có triệu chứng viêm nhiễm hay rối loạn chức năng nhai cấp.

Lý do chính là mất hài hòa thẩm mỹ khuôn mặt, thiếu tự tin khi giao tiếp.

Triệu chứng thực thể

Khám chuyên khoa ghi nhận hàm vuông, vùng góc hàm dưới bè.

Ảnh mặt trước và hình vẽ phẫu thuật cho thấy mục tiêu can thiệp tập trung vào hai góc hàm dưới, không phải cằm đơn thuần.

Cận lâm sàng hình ảnh

CT 3D xương hàm mặt cho thấy bờ góc hàm dưới nổi, bè, phù hợp chỉ định tạo hình đường viền hàm.

Panorama hỗ trợ đánh giá nền răng – xương hàm trước mổ, đồng thời giúp lưu ý liên quan răng số 8 và ống thần kinh răng dưới khi lập kế hoạch.

Loại trừ chống chỉ định mổ

Xét nghiệm huyết học, đông máu, sinh hóa, chức năng gan thận, điện giải và nước tiểu đều trong giới hạn cho phép trước phẫu thuật.

Bệnh nhân trẻ, thể trạng ổn, ASA về lâm sàng có thể xếp nhóm nguy cơ thấp nếu không có bệnh nền ẩn.

=> Như vậy, bệnh nhân đủ cơ sở chẩn đoán góc hàm vuông do hình thái xương hàm dưới, có chỉ định can thiệp tạo hình xương hàm dưới vì mục đích thẩm mỹ.

2.2. Biện luận chẩn đoán phân biệt

Trong thực hành, cần phân biệt nguyên nhân làm mặt dưới rộng do:

1. Phì đại cơ cắn

Biểu hiện vùng góc hàm to nhưng thành phần phần mềm nổi bật hơn.

Sờ cơ cắn dày, gồng răng thấy khối cơ nổi rõ.

Điều trị có thể ưu tiên botulinum toxin hoặc phối hợp.

Ở ca này, hồ sơ đã đi thẳng theo hướng chỉnh sửa xương góc hàm, chứng tỏ yếu tố xương là nguyên nhân chính.

2. Mặt vuông do xương kèm cằm rộng / cằm ngang bè

Có thể cần phối hợp gọt góc hàm + thu gọn cằm / T-osteotomy / genioplasty nếu tầng mặt dưới còn rộng.

Hồ sơ hiện tại chủ yếu mô tả can thiệp góc hàm dưới, chưa thấy chỉ định chính thức cho trượt cằm hay cắt cằm.

3. Bất cân xứng hàm mặt

Nếu một bên phát triển quá mức hoặc có lệch đường giữa, lệch cằm, sai khớp cắn, phải đánh giá sâu hơn bằng cephalometric và phân tích khớp cắn.

Trong hồ sơ chưa thấy mô tả sai khớp cắn rõ ràng hay lệch mặt nặng.

4. U xương, tổn thương xương hàm

Thường có triệu chứng bất thường khu trú, biến dạng không điển hình hoặc hình ảnh xương không đồng nhất.

Hồ sơ không gợi tổn thương bệnh lý xương.

3) BIỆN LUẬN CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ

Bệnh nhân là nam trẻ, sức khỏe tương đối tốt, xét nghiệm tiền phẫu cho phép, có nhu cầu thẩm mỹ rõ ràng, tổn thương mang tính hình thái xương hàm dưới chứ không phải bệnh lý cấp cứu. Vì vậy chỉ định phẫu thuật gọt/chỉnh sửa góc hàm xương hàm dưới là hợp lý.

Mục tiêu điều trị

Thu gọn bề ngang tầng mặt dưới.

Làm mềm đường nét góc hàm, chuyển từ mặt vuông sang đường viền hàm thanh hơn.

Cải thiện sự hài hòa khuôn mặt chính diện và góc nghiêng.

Giữ được chức năng nhai, cảm giác môi cằm, sự liên tục xương hàm.

Nguyên tắc điều trị

Lập kế hoạch trên CT 3D, xác định mức cắt xương an toàn.

Tôn trọng vị trí ống thần kinh răng dưới, lỗ cằm, bờ sau ngành lên và độ dày vỏ xương.

Không cắt quá tay gây mất góc hàm tự nhiên, lõm bờ hàm, second angle hoặc tăng nguy cơ gãy xương.

Ưu tiên đường mổ trong miệng để tránh sẹo ngoài da.

Kiểm soát chảy máu và phù nề tốt trong – sau mổ.

Các biến chứng thường gặp của phẫu thuật tạo hình góc hàm dưới gồm tê môi cằm, tụ máu/chảy máu, nhiễm trùng, gãy xương không mong muốn, bất đối xứng và biến dạng góc hàm thứ phát; nguy cơ này liên quan nhiều đến vị trí thần kinh răng dưới, giới hạn giảm xương an toàn và kỹ thuật cắt xương. �

PMC +3

4) HƯỚNG ĐIỀU TRỊ ĐỀ XUẤT

4.1. Điều trị phẫu thuật

Phẫu thuật chỉnh sửa góc hàm xương hàm dưới qua đường trong miệng dưới gây mê nội khí quản.

Các bước chuyên môn khái quát

Đánh dấu kế hoạch cắt xương trên CT 3D và hình ảnh tiền phẫu.

Gây mê nội khí quản, đặt bệnh nhân tư thế phù hợp.

Sát khuẩn, trải săng, tê tại chỗ hỗ trợ cầm máu.

Rạch niêm mạc tiền đình hàm dưới / vùng sau hàm.

Bóc tách dưới màng xương bộc lộ góc hàm hai bên.

Xác định giới hạn an toàn liên quan:

ống thần kinh răng dưới

lỗ cằm

bờ dưới xương hàm

bám cơ cắn

Cắt/chỉnh sửa phần xương góc hàm bè theo kế hoạch.

Mài láng bờ xương, kiểm tra đối xứng hai bên.

Cầm máu kỹ.

Khâu đóng niêm mạc theo lớp, băng ép.

4.2. Điều trị nội khoa và chăm sóc sau mổ

Kháng sinh dự phòng hoặc điều trị ngắn ngày tùy phác đồ đơn vị.

Giảm đau đa mô thức.

Chống phù nề.

Chăm sóc khoang miệng bằng dung dịch sát khuẩn phù hợp.

Ăn lỏng, mềm; tránh nhai mạnh những ngày đầu.

Băng ép vùng hàm mặt.

Theo dõi chảy máu, sưng nề, cảm giác môi cằm, há miệng, khớp cắn.

Tái khám định kỳ.

5) DỰ ĐOÁN TAI BIẾN, BIẾN CHỨNG VÀ XỬ TRÍ

A. Tai biến trong mổ

1. Chảy máu trong mổ

Nguyên nhân

Tổn thương mạch vùng góc hàm, mô mềm, cơ cắn, tĩnh mạch chân bướm hoặc mạch quanh xương.

Cắt xương sâu, bóc tách rộng.

Biểu hiện

Trường mổ chảy máu nhiều, khó quan sát.

Huyết động dao động nếu mất máu đáng kể.

Xử trí

Ép gạc, đốt điện, bone wax, khâu buộc cầm máu khi cần.

Hạ huyết áp kiểm soát theo gây mê nếu phù hợp.

Theo dõi lượng máu mất, bù dịch, truyền máu nếu cần.

Chảy máu là biến chứng quan trọng của phẫu thuật hàm mặt; tổn thương mạch và tụ máu có thể xảy ra trong hoặc sau mổ, và kiểm soát đường thở là ưu tiên nếu chảy máu vùng miệng-hầu tăng lên. �

Synapse +2

2. Tổn thương thần kinh răng dưới / thần kinh cằm

Nguyên nhân

Đường cắt xương quá gần ống thần kinh răng dưới.

Bóc tách, kéo căng hoặc nhiệt do cưa/khoan.

Biểu hiện

Tê bì môi dưới, cằm, giảm cảm giác vùng phân bố thần kinh.

Xử trí

Ngừng thao tác gây tổn thương thêm, rà soát lại đường cắt.

Sau mổ: theo dõi cảm giác định kỳ, vitamin thần kinh, thuốc giảm đau thần kinh khi cần.

Trường hợp kéo dài hoặc nặng: hội chẩn hàm mặt chuyên sâu.

Tổn thương thần kinh cảm giác, đặc biệt thần kinh răng dưới, là một trong những biến chứng được nhắc đến nhiều nhất trong phẫu thuật tạo hình xương hàm; đa số trường hợp là tạm thời nhưng vẫn có nguy cơ giảm cảm giác kéo dài hoặc vĩnh viễn. �

joma.amegroups.org +3

3. Gãy xương không chủ đích

Nguyên nhân

Cắt xương quá mỏng, tạo điểm yếu.

Dùng lực bẩy không đúng.

Xương hàm có vùng yếu sẵn.

Biểu hiện

Đường gãy lan ngoài kế hoạch, mất liên tục xương.

Có thể kèm lệch đoạn xương.

Xử trí

Cố định xương nếu cần.

Chỉnh lại kế hoạch phẫu thuật.

Theo dõi khớp cắn và độ vững xương sau mổ.

4. Tổn thương mô mềm lân cận

Rách niêm mạc, tổn thương cơ, bầm dập mô mềm.

Xử trí bằng khâu phục hồi, cầm máu, dẫn lưu nếu cần.

B. Biến chứng sớm sau mổ

1. Phù nề, bầm tím, đau

Thường gặp nhất trong giai đoạn đầu.

Xử trí

Chườm lạnh 24–48 giờ đầu.

Kê cao đầu.

Giảm đau, chống viêm theo chỉ định.

Băng ép đúng cách.

2. Tụ máu / chảy máu sau mổ

Biểu hiện

Sưng căng nhanh, đau tăng, chảy máu miệng, nuốt máu.

Nặng có thể ảnh hưởng đường thở.

Xử trí

Đánh giá ngay đường thở.

Mở vết mổ giải áp nếu tụ máu lớn.

Cầm máu lại, dẫn lưu khi cần.

Theo dõi sát tại cơ sở có khả năng hồi sức.

3. Nhiễm trùng

Nguyên nhân

Đường mổ trong miệng dễ nhiễm khuẩn do hệ vi khuẩn thường trú.

Vệ sinh miệng kém, đọng máu, dị vật.

Biểu hiện

Sưng nóng đỏ đau tăng dần, sốt, chảy dịch đục, hôi miệng.

Xử trí

Kháng sinh phù hợp.

Súc miệng sát khuẩn.

Mở dẫn lưu nếu tạo ổ mủ.

Nhiễm trùng và tụ máu được ghi nhận là các biến chứng sau mổ của phẫu thuật tạo hình hàm dưới, dù tần suất không cao nếu chuẩn bị và chăm sóc tốt. �

PMC +2

4. Tê môi cằm kéo dài

Xử trí

Theo dõi diễn tiến.

Đánh giá mức độ cảm giác định kỳ.

Thuốc hỗ trợ thần kinh, giảm đau thần kinh nếu cần.

Phần lớn cải thiện theo thời gian, nhưng cần tư vấn trước mổ rõ ràng về khả năng tồn tại kéo dài. �

joma.amegroups.org +1

5. Há miệng hạn chế, co cứng cơ nhai

Xử trí

Giảm đau.

Vật lý trị liệu hàm mặt khi qua giai đoạn sưng đau nhiều.

Tập há miệng tăng dần.

C. Biến chứng muộn

1. Bất đối xứng hai bên

Nguyên nhân

Lượng xương cắt không đều.

Sai số trong mài tạo hình.

Sưng nề hai bên không giống nhau ở giai đoạn đầu có thể gây cảm giác bất đối xứng giả.

Xử trí

Đánh giá sau khi hết sưng hoàn toàn.

Nếu tồn tại thật sự và ảnh hưởng thẩm mỹ: cân nhắc chỉnh sửa thứ phát.

2. Second angle / bờ hàm không mượt

Đây là tình trạng xuất hiện một góc mới hoặc bờ xương gãy khúc sau khi cắt góc hàm không liên tục, làm đường viền hàm thiếu tự nhiên.

Xử trí

Mài chỉnh sửa thứ phát nếu cần.

3. Sa trễ mô mềm vùng góc hàm

Sau giảm xương nhiều, mô mềm có thể không co hồi hoàn toàn, nhất là khi cắt rộng.

Xử trí

Theo dõi.

Có thể phối hợp các biện pháp trẻ hóa, siết mô mềm về sau nếu cần.

4. Gãy xương bệnh lý muộn / yếu góc hàm

Hiếm nhưng cần nghĩ tới nếu cắt xương quá mức hoặc bệnh nhân ăn nhai sớm quá mạnh.

Xử trí

Hạn chế nhai cứng.

Chụp kiểm tra khi đau tăng bất thường hoặc khớp cắn thay đổi.

Các báo cáo tổng quan về mandibuloplasty và orthognathic surgery cho thấy biến chứng muộn có thể gồm bất đối xứng, góc hàm thứ phát, sa mô mềm, thay đổi cảm giác kéo dài và hiếm hơn là gãy xương hoặc vấn đề liền xương. �

MDPI +2

6) TIÊN LƯỢNG

Tiên lượng gần

Khá tốt, vì:

bệnh nhân trẻ

không thấy bệnh nền đáng kể trong hồ sơ

xét nghiệm tiền phẫu trong giới hạn cho phép

chỉ định mổ mang tính tạo hình, kế hoạch mổ rõ ràng

Tiên lượng xa

Kết quả thẩm mỹ phụ thuộc:

mức độ bè góc hàm ban đầu

kỹ thuật cắt xương và độ đối xứng hai bên

đáp ứng co hồi mô mềm

chăm sóc sau mổ

Các vấn đề cần theo dõi lâu hơn là:

tê môi cằm

bất đối xứng nhẹ

đường viền hàm chưa mượt hoàn toàn

sa mô mềm nếu cắt nhiều

7) TÓM TẮT CHUYÊN MÔN NGẮN GỌN

Đây là bệnh nhân nam 23 tuổi, sức khỏe toàn thân ổn định, vào viện vì nhu cầu thẩm mỹ do góc hàm dưới bè, hàm vuông. Khám lâm sàng và hình ảnh CT 3D phù hợp chẩn đoán góc hàm vuông do hình thái xương hàm dưới. Xét nghiệm tiền phẫu không ghi nhận chống chỉ định đáng kể. Chỉ định hợp lý là phẫu thuật chỉnh sửa góc hàm xương hàm dưới dưới mê nội khí quản. Các nguy cơ chính cần lưu ý là chảy máu, tụ máu, nhiễm trùng, tổn thương thần kinh răng dưới gây tê môi cằm, bất đối xứng, second angle, sa mô mềm và hiếm hơn là gãy xương ngoài ý muốn. Tiên lượng chung tương đối tốt nếu phẫu thuật đúng mặt phẳng giải phẫu, bảo tồn thần kinh, cầm máu tốt và chăm sóc hậu phẫu chặt chẽ. �

PMC +4

📞 Liên hệ chuyên gia

👨‍⚕️ Dr. Rosen - Chuyên gia phẫu thuật thẩm mỹ

🏥 Bệnh viện thẩm mỹ Gangwhoo

📍 Địa chỉ: 576-578 Cộng Hòa, P.13, Q.Tân Bình, TP.HCM, Việt Nam

📞 Hotline: +84 564 998 888

📩 Email: bsnguyentoanchung16061983@gmail.com

🌐 Website: Gangwhoo Hospital

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

LẠI THỊ HỒ THU

"Kỹ thuật hạ gò má"

Trần Thị Kim Lan