Bài đăng

NGÔ THỊ THU DUNG 26.1.HMB TP

BỆNH ÁN NGOẠI KHOA VIẾT LẠI I. Hành chính Họ và tên: NGÔ THỊ THU DUNG Năm sinh: 1969 Giới tính: Nữ Tuổi: 57 Nghề nghiệp: Tự do Địa chỉ: 22/16/11 TTN05, KP7, Phường Đông Hưng Thuận, Thành phố Hồ Chí Minh Số nhập viện: 26001329 Ngày vào viện: 22/03/2026 Khoa điều trị: Phẫu thuật thẩm mỹ & GMHS II. Lý do vào viện Bệnh nhân vào viện khám và điều trị vì thừa mỡ vùng bụng, có nhu cầu phẫu thuật hút mỡ bụng toàn phần. III. Hỏi bệnh 1. Bệnh sử Bệnh nhân có tình trạng thừa mỡ vùng bụng, ảnh hưởng thẩm mỹ, nên đến khám và xin phẫu thuật xử lý. 2. Tiền sử Bản thân: Đái tháo đường type 2 khoảng 5 năm Đang uống thuốc điều trị, không rõ loại Không ghi nhận tiền căn dị ứng Gia đình: Khỏe IV. Khám lâm sàng 1. Toàn thân Bệnh nhân tỉnh, tiếp xúc tốt Niêm mạc hồng Không xuất huyết trên da Thể trạng mập Tuyến giáp không to Hạch ngoại biên không sờ thấy 2. Dấu hiệu sinh tồn Mạch: 72 lần/phút Nhiệt độ: 37°C Huyết áp: 130/80 mmHg Nhịp thở: 20 lần/phút Cân nặng: 67 kg Chiều cao: 157 cm BMI: 27,18 kg/m² 3...

Những biến chứng thường gặp và kết quả không như mong muốn trong phẫu thuật thẩm mỹ:

BÁO CÁO KHOA HỌC Những biến chứng thường gặp và kết quả không như mong muốn trong phẫu thuật thẩm mỹ: nguyên nhân, yếu tố ảnh hưởng, nguyên tắc xử trí và ứng dụng trong thực hành lâm sàng Tóm tắt Phẫu thuật thẩm mỹ là lĩnh vực có nhu cầu ngày càng tăng, trong đó phần lớn thủ thuật đạt hiệu quả tốt, nhưng vẫn tồn tại một phổ biến chứng từ nhẹ đến nặng, đồng thời có không ít trường hợp kết quả hậu phẫu không đáp ứng kỳ vọng của bệnh nhân dù không có biến chứng nặng về mặt sinh học. Các vấn đề thường gặp nhất bao gồm tụ máu, seroma, nhiễm trùng, chậm lành vết thương, tách mép, hoại tử da, sẹo xấu, bất đối xứng, gồ lõm bề mặt sau hút mỡ, co thắt bao xơ và lệch túi ngực, biến dạng cấu trúc và rối loạn chức năng sau rhinoplasty, cùng các rối loạn cảm giác thần kinh. Kết quả không như mong muốn thường hình thành do tương tác giữa yếu tố bệnh nhân, lựa chọn chỉ định, kỹ thuật mổ, chăm sóc hậu phẫu và quản lý kỳ vọng. Trong thực hành lâm sàng, nguyên tắc quan trọng nhất là nhận diện sớm, phân ...

Cấp cứu trong tạo hình thẩm mỹ

1) Đại cương Trong phẫu thuật tạo hình thẩm mỹ, đa số biến chứng là nhẹ hoặc tại chỗ, nhưng một nhóm nhỏ có thể diễn tiến rất nhanh thành suy hô hấp, sốc, thuyên tắc, nhiễm trùng hoại tử, hoặc mất mô không hồi phục. Các thủ thuật nguy cơ cao hơn thường là hút mỡ thể tích lớn, tạo hình thành bụng, phẫu thuật phối hợp nhiều vùng, ghép mỡ mông, phẫu thuật vùng mặt–cổ, và các ca kéo dài tại cơ sở ngoại trú. Tử vong và biến chứng nặng thường liên quan đến chọn bệnh nhân chưa tối ưu, thời gian mổ dài, phối hợp thủ thuật, mất nhiệt, mất máu, bất động, và chậm nhận diện biến chứng. � PMC +2 Về mặt thực hành, có thể chia cấp cứu trong tạo hình thẩm mỹ thành 3 nhóm lớn: (1) cấp cứu hô hấp–tuần hoàn, (2) cấp cứu do thuốc/gây mê/kỹ thuật, (3) cấp cứu tại chỗ đe dọa mô sống hoặc đe dọa tính mạng. � PMC +1 2) Nguyên tắc chung xử trí cấp cứu trong phẫu thuật tạo hình thẩm mỹ Trước khi đi vào từng biến chứng, có 6 nguyên tắc nền tảng: Thứ nhất: ưu tiên ABCDE. Đánh giá ngay đường thở, nhịp thở, oxy hó...

GLORIA BISAR

HỒ SƠ BỆNH ÁN PTTM  I. Hành chính Họ và tên người bệnh: GLORIA BISAR Giới tính: Nữ Tuổi: 56 Quốc tịch: Úc Ngày vào viện: 19t3 Lý do vào viện: Khám và điều trị thừa mỡ bụng theo nhu cầu thẩm mỹ. II. Bệnh sử Người bệnh vào viện trong tình trạng toàn thân ổn định, mong muốn được phẫu thuật thẩm mỹ vùng bụng do bụng tích tụ nhiều mỡ thừa, chủ yếu vùng bụng dưới, ảnh hưởng đến thẩm mỹ. Chưa ghi nhận triệu chứng đau bụng, sốt, rối loạn tiêu hóa hay biểu hiện bất thường cấp tính khác. III. Tiền sử 1. Bản thân Đã từng cắt túi mật Đã từng mổ u lành tuyến vú Đã từng mổ nhân xơ tử cung 2. Dị ứng Chưa ghi nhận bất thường theo hồ sơ cung cấp. 3. Gia đình Chưa ghi nhận thông tin đặc biệt. IV. Khám lúc vào viện 1. Toàn thân Tỉnh táo, tiếp xúc tốt Dấu hiệu sinh tồn: Mạch: 66 lần/phút Nhiệt độ: 37°C Huyết áp: 140/80 mmHg Nhịp thở: 20 lần/phút 2. Thể trạng Chiều cao: 152 cm Cân nặng: 59 kg BMI: 25,54 kg/m² 3. Khám vùng bụng Bụng có lớp mỡ dưới da dày, nhiều hơn ở vùng bụng dưới. Da bụng có chùng nh...

Hồ Công Trí

BỆNH ÁN NGOẠI KHOA (TÓM TẮT) Họ và tên: Hồ Công Trí Giới tính: Nam Năm sinh: 1990 Tuổi: 36 Địa chỉ: Xuân Tân, TP Long Khánh, Đồng Nai Nghề nghiệp: Tự do Ngày nhập viện: 16/03/2026 Khoa: Phẫu thuật thẩm mỹ & Gây mê hồi sức – BV Thẩm mỹ Gangwhoo I. LÝ DO VÀO VIỆN Phẫu thuật chỉnh sửa gò má và góc hàm theo nhu cầu thẩm mỹ. II. HỎI BỆNH Bệnh nhân khỏe mạnh trước đây, không ghi nhận bệnh nội khoa đáng kể. Không tiền sử phẫu thuật vùng hàm mặt trước đó. Không dị ứng thuốc ghi nhận. III. KHÁM LÂM SÀNG 1. Toàn thân Bệnh nhân tỉnh táo, tiếp xúc tốt Niêm mạc hồng Sinh hiệu ổn định 2. Dấu hiệu sinh tồn Mạch: 87 lần/phút Nhiệt độ: 37°C Huyết áp: 120/70 mmHg Nhịp thở: 20 lần/phút Cân nặng: 70 kg Chiều cao: 165 cm BMI: 25.7 3. Khám vùng hàm mặt Hàm dưới bè ngang, góc hàm rộng Gò má cao, tạo khối gương mặt thô Không ghi nhận tổn thương niêm mạc miệng Khớp cắn ổn định IV. CẬN LÂM SÀNG 1. Xét nghiệm máu Các xét nghiệm thực hiện: Công thức máu: WBC, RBC, Hb, Hct Đông máu: PT, INR, APTT Sinh hóa: Ur...

CÁC KỸ THUẬT NÂNG MŨI TRONG PHẪU THUẬT THẨM MỸ

BÁO CÁO CHUYÊN SÂU CÁC KỸ THUẬT NÂNG MŨI TRONG PHẪU THUẬT THẨM MỸ 1. Giới thiệu Phẫu thuật nâng mũi (Rhinoplasty) là một trong những phẫu thuật thẩm mỹ phổ biến nhất trên thế giới. Mục tiêu của nâng mũi là cải thiện hình dạng, cấu trúc và chức năng của mũi, tạo sự hài hòa với khuôn mặt. Trong phẫu thuật thẩm mỹ hiện đại, nâng mũi không chỉ đơn thuần là đặt vật liệu nâng sống mũi mà còn là tái cấu trúc toàn bộ cấu trúc mũi (structural rhinoplasty) nhằm đảm bảo: Hình dạng tự nhiên Độ bền lâu dài Bảo tồn chức năng hô hấp Các kỹ thuật nâng mũi hiện nay có thể chia thành nhiều nhóm dựa theo: Phương pháp phẫu thuật Vật liệu sử dụng Mức độ can thiệp cấu trúc 2. Giải phẫu mũi liên quan phẫu thuật 2.1 Khung xương mũi Gồm: Nasal bone (xương chính mũi) Frontal process of maxilla (mỏm trán xương hàm trên) Nasal septum (vách ngăn) Vai trò: tạo khung nâng đỡ phần trên của mũi. 2.2 Khung sụn mũi Bao gồm: Upper lateral cartilage Sụn cánh mũi trên, liên kết với xương mũi. Lower lateral cartilage Sụn c...