Bài đăng

nguyên tắc kỹ thuật khâu giấu sẹo trong phẫu thuật thẩm mỹ

Dưới đây là nguyên tắc kỹ thuật khâu giấu sẹo trong phẫu thuật thẩm mỹ theo hướng chi tiết chuyên sâu, thiên về thực hành. Cốt lõi của “khâu giấu sẹo” không nằm ở một mũi khâu đẹp đơn lẻ, mà là tổng hòa của thiết kế đường rạch, bảo tồn tưới máu, giảm lực căng, đóng kín theo lớp, làm phẳng mép thương và chăm sóc sau mổ. Trong các tổng quan kinh điển về sẹo phẫu thuật, lực căng trên vết thương được xem là yếu tố có thể can thiệp quan trọng nhất quyết định chất lượng sẹo; ngoài ra, định hướng đường rạch theo các đường căng da nghỉ/đường nếp tự nhiên cũng giúp sẹo ít lộ hơn. � PMC +2 1) Mục tiêu thực sự của khâu giấu sẹo Mục tiêu không phải là “làm biến mất sẹo”, mà là tạo ra một đường sẹo có các đặc điểm sau: mảnh, phẳng, đúng trục giải phẫu, ít đổi màu, ít co kéo, không bậc thang, không chân rết, không rộng dần theo thời gian. Muốn vậy, phẫu thuật viên phải kiểm soát tốt 5 yếu tố: đường rạch đúng, bóc tách đủ để giải phóng lực căng, khâu lớp sâu chịu lực, lớp da chỉ làm nhiệm vụ căn mép...

PHA VÀ KỸ THUẬT TIÊM BOTULINUM TOXIN VÙNG NÁCH VÀ CƠ CẮN GÓC HÀM

BÁO CÁO CHI TIẾT CHUYÊN SÂU PHA VÀ KỸ THUẬT TIÊM BOTULINUM TOXIN VÙNG NÁCH VÀ CƠ CẮN GÓC HÀM I. ĐẠI CƯƠNG Botulinum toxin type A là độc tố thần kinh có tác dụng ức chế phóng thích acetylcholine tại các synap cholinergic. Trong thực hành thẩm mỹ và da liễu, thuốc được ứng dụng nhiều ở hai vùng có cơ chế tác dụng khác nhau: 1. Vùng nách: mục tiêu là ức chế dẫn truyền thần kinh giao cảm cholinergic tới tuyến mồ hôi, từ đó làm giảm tăng tiết mồ hôi nách. Đây là chỉ định có phác đồ khá chuẩn hóa với onabotulinumtoxinA, bao gồm liều, độ pha, số điểm tiêm và mặt phẳng tiêm trong da. � Dữ liệu FDA +1 2. Vùng cơ cắn/góc hàm: mục tiêu là làm giảm hoạt tính cơ, giảm phì đại cơ cắn và từ đó giúp gương mặt thon hơn hoặc hỗ trợ giảm triệu chứng liên quan nghiến răng/bruxism ở một số trường hợp chọn lọc. Đây là ứng dụng rất phổ biến nhưng thường là ngoài nhãn, nên kỹ thuật phụ thuộc nhiều vào giải phẫu, tay nghề và lựa chọn liều hợp lý hơn là một công thức cứng. � PMC +1 Về nguyên tắc chung, trước t...

Pha và tiêm botulinum toxin type A (thường gọi Botox) ở vùng nách và cơ cắn/góc hàm.

Pha và tiêm botulinum toxin type A (thường gọi Botox) ở vùng nách và cơ cắn/góc hàm.  1) Tổng quan nguyên tắc Botulinum toxin A được dùng để ức chế phóng thích acetylcholine tại synapse thần kinh – cơ; ở nách mục tiêu là giảm kích thích tuyến mồ hôi giao cảm cholinergic, còn ở cơ cắn mục tiêu là làm giảm hoạt tính và thể tích cơ theo thời gian. Trong đó, tăng tiết mồ hôi nách nguyên phát là chỉ định đã có hướng dẫn liều rõ trong nhãn onabotulinumtoxinA; còn tiêm cơ cắn để thon gọn góc hàm/masseter hypertrophy là ứng dụng rất phổ biến nhưng thường được xem là ngoài nhãn và liều kỹ thuật thay đổi theo kinh nghiệm, giải phẫu và mức phì đại cơ. � Dữ liệu FDA +1 Trước tiêm cần đánh giá: chỉ định thật sự, tiền sử dị ứng botulinum toxin, nhiễm trùng tại vị trí tiêm, bệnh lý thần kinh–cơ, tình trạng mang thai/cho con bú theo quy định cơ sở, các thuốc ảnh hưởng dẫn truyền thần kinh–cơ, mức độ bất đối xứng hai bên, và mong đợi của bệnh nhân. Chống chỉ định cơ bản trong nhãn thuốc gồm quá mẫ...

Đỗ Thị Trâm Anh

🏥 THÔNG TIN HÀNH CHÍNH Họ tên: Đỗ Thị Trâm Anh Năm sinh: 1996 (30 tuổi) Giới tính: Nữ Địa chỉ: Thanh Xuân, Hà Nội Ngày nhập viện: 25/02/2026 Khoa điều trị: Phẫu thuật Tạo hình Thẩm mỹ & GMHS Số vào viện: 26000740 📌 LÝ DO NHẬP VIỆN Nhu cầu phẫu thuật thẩm mỹ: Gọt hàm Căng da mặt Sửa mũi 🔎 CHẨN ĐOÁN Trước mổ: Gốc hàm vuông (Z41.1) Lão hóa da mặt Sau mổ: Đã phẫu thuật chỉnh sửa góc hàm xương hàm dưới Phẫu thuật căng da mặt bán phần 🛠 PHƯƠNG PHÁP PHẪU THUẬT Chỉnh sửa góc hàm xương hàm dưới (phẫu thuật loại I) Căng da mặt bán phần (phẫu thuật loại II) Tiêm botox cơ cắn 50 dv/2 Ptv bs1 ( mở hàm dưới,can thiệp xương)  bs 16 ( căng da mặt)  Bs 35( hs+đóng vết mổ+băng ép+ rút dl) Vô cảm: Gây mê nội khí quản Thời gian mổ: 25/02/2026 Phẫu thuật viên: BS CKI Lê Ngọc Tuấn Anh 🧪 CẬN LÂM SÀNG Huyết học: WBC: 6.7 (bình thường) RBC: 4.44 HGB: 13.2 g/dL Tiểu cầu: 208 → Trong giới hạn bình thường Sinh hóa: Glucose, chức năng gan (AST, ALT), thận (Ure, Creatinine) bình thường Điện giải ...

HUANG, QINGLU trượt cằm

1) VIẾT LẠI BỆNH ÁN I. Hành chính Họ tên: HUANG, QINGLU Giới tính: Nam Năm sinh: 2003 Tuổi: 23 Nghề nghiệp: Tự do Địa chỉ: Trung Quốc Ngày vào viện: 13 giờ 02 phút, ngày 04/04/2026 Khoa điều trị: Phẫu thuật thẩm mỹ và Gây mê hồi sức Số vào viện: 26001525 II. Lý do vào viện Phẫu thuật gọt hàm theo nhu cầu thẩm mỹ. III. Hỏi bệnh 1. Quá trình bệnh lý Bệnh nhân khai sức khỏe trước đây ổn định. Tự nhận thấy vùng góc hàm dưới bè ngang, hàm vuông, làm khuôn mặt thô, thiếu tự tin khi giao tiếp, ảnh hưởng thẩm mỹ khuôn mặt. Bệnh nhân đến khám với nguyện vọng được phẫu thuật chỉnh sửa góc hàm dưới. 2. Tiền sử Bản thân: chưa ghi nhận bệnh lý nội khoa đặc biệt, không tiền căn dị ứng. Gia đình: chưa ghi nhận bất thường đặc biệt. IV. Khám bệnh 1. Toàn thân Bệnh nhân tỉnh, tiếp xúc tốt. Thể trạng trung bình. Da niêm mạc hồng. Dấu hiệu sinh tồn: Nhiệt độ: 37°C Huyết áp: 120/80 mmHg Mạch: 60 lần/phút Cân nặng: 60 kg Chiều cao: 172 cm BMI: 20,28 2. Khám chuyên khoa hàm mặt Khuôn mặt nhìn chính diện ghi...

Nguyễn Thị Kim Tiên

1) BỆNH ÁN VIẾT LẠI I. Hành chính Họ tên người bệnh: Nguyễn Thị Kim Tiên Giới tính: Nữ Tuổi: 08 tháng Địa chỉ: 368/57 Tôn Đản, phường Vĩnh Hội, TP. Hồ Chí Minh Ngày vào viện: 26/03/2026 Khoa điều trị: Phẫu thuật Hàm Mặt Chẩn đoán vào viện: Khe hở môi toàn bộ bên trái II. Lý do vào viện Khe hở môi bên trái bẩm sinh. III. Bệnh sử Theo người nhà khai, bệnh nhi được phát hiện khe hở môi từ khi sinh ra, chưa được điều trị trước đó. Ngày 24/03/2026, bệnh nhi đến khám tại Khoa Phẫu thuật Hàm Mặt, Bệnh viện Răng Hàm Mặt TP.HCM, được chẩn đoán khe hở môi toàn bộ trái và được đề nghị nhập viện phẫu thuật. Ngày 26/03/2026, bệnh nhi nhập viện để điều trị. Chưa ghi nhận sốt, bỏ bú, khó thở, co giật, nôn ói hay các dấu hiệu nhiễm trùng cấp trước nhập viện. IV. Tiền sử Bản thân Dị ứng: không ghi nhận. Bệnh lý nội khoa khác: không ghi nhận. Tiền sử điều trị bệnh mạn tính: không ghi nhận. Gia đình Chưa ghi nhận tiền sử bệnh lý liên quan đặc biệt trong gia đình theo hồ sơ cung cấp. V. Khám lúc vào viện...